Hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh dịch vụ xuất khẩu lao động

In bài viết
(DNVN) - Xuất khẩu lao động là hoạt động kinh tế dưới hình thức cung ứng lao động Việt Nam ra nước ngoài theo hợp đồng có thời hạn, phục vụ cho nhu cầu nhân công lao động của doanh nghiệp nước ngoài. Hiện nay, nhu cầu xuất khẩu lao động của người dân đang tăng cao, thúc đẩy các việc thành lập các công ty xuất khẩu lao động được thành lập nhiều, đặc biệt là tại các thành phố lớn.
Hiện nay tôi muốn mở công ty kinh doanh trong lĩnh vực xuất khẩu lao động nhưng chưa rõ về đăng ký kinh doanh có khác gì so với các lĩnh vực khách hay không. Mong tòa soạn hướng dẫn để tôi có thể đăng ký kinh doanh một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất.
Xin cảm ơn!
Hoàng Thành An (Long Biên, Hà Nội)
Hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh dịch vụ xuất khẩu lao động ảnh 1
Ảnh minh họa
Cảm ơn anh Thành An đã gửi câu hỏi về Tạp chí Điện tử Doanh nhân Việt Nam, về vấn đề của anh, tòa soạn xin giải đáp như sau:
1. Căn cứ pháp luật về việc thành lập Công ty kinh doanh xuất khẩu lao động
Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc nước ngoài năm 2006;
- Luật việc làm năm 2013;
- Nghị định 126/2007 hướng dẫn chi tiết Luật người lao động Việt Nam đi làm việc nước ngoài;
- Thông tư 22/2013 về mẫu hợp đồng cung ứng lao động và hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc nước ngoài;
- Quyết định 1012/2013 về thẩm quyền của Cục quản lý lao động ngoài nước – Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.
2. Điều kiện thành lập công ty về xuất khẩu lao động

- Là doanh nghiệp có 100% vốn trong nước và đăng ký ngành nghề phù hợp;

- Doanh nghiệp có vốn pháp định là 5 tỷ VNĐ;

- Có đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

- Có bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài và hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. Trường hợp doanh nghiệp lần đầu tham gia hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài thì phải có phương án tổ chức bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết và hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

- Người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phải có trình độ từ đại học trở lên, có ít nhất ba năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc hoạt động trong lĩnh vực hợp tác và quan hệ quốc tế;

- Có tiền ký quỹ 1 tỷ VNĐ tại ngân hàng.

3. Hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập công ty về xuất khẩu lao động

- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp;  

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; 

- Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về vốn pháp định 5 tỷ đồng theo quy định;

- Giấy xác nhận ký quỹ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp ký quỹ 1 tỷ đồng;

- Đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

- Sơ yếu lý lịch của người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

- Phương án tổ chức (đối với doanh nghiệp lần đầu tham gia hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài) - hoặc báo cáo về tổ chức bộ máy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và bộ máy bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài;

- Danh sách trích ngang cán bộ chuyên trách trong bộ máy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, gồm các nội dung: họ tên, ngày tháng năm sinh, chức vụ, trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, nhiệm vụ được giao.

4. Cơ quan có thẩm quyền thụ lý hồ sơ

Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Cục quản lý lao động ngoài nước - Bộ lao động - thương binh và xã hội. 

5. Thẩm quyền và thời hạn cấp giấy phép.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội xem xét cấp Giấy phép cho doanh nghiệp sau khi lấy ý kiến của một trong những người có thẩm quyền sau đây:

-Thủ trưởng cơ quan ra quyết định thành lập hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ thành lập đối với doanh nghiệp nhà nước; 

- Người ra quyết định thành lập đối với doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp;

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại hai điểm trên.

- Trường hợp không cấp Giấy phép, Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội phải trả lời và nêu rõ lý do bằng văn bản cho doanh nghiệp.

6. Lệ phí cấp Giấy phép

Lệ phí cấp Giấy phép là 5 triệu đồng. Doanh nghiệp nộp lệ phí cấp Giấy phép tại thời điểm nhận Giấy phép.

Trên đây là thông tin để anh Thành An tham khảo, hy vọng có thể giúp anh đăng ký kinh doanh một cách đơn giản, dễ dàng và nhanh chóng. Chúc anh kinh doanh thành công!
Minh An (T/h)

tin bài khác